Bảng tỷ giá ngoại tệ ngày 1/9 cho thấy USD được niêm yết ở mức mua tiền mặt 25.850 đồng/USD, mua chuyển khoản 25.880 đồng/USD và bán ra 26.260 đồng/USD.
Bảng: Lãi suất - Tỷ giá ngoại tệ
| Mã ngoại tệ | Tên ngoại tệ | Mua vào | Bán ra | Chuyển khoản |
|---|---|---|---|---|
| AUD | Đô la Úc | 18.270,20 | 19.060,63 | 18.454,74 |
| CAD | Đô Canada | 18.330,41 | 19.123,46 | 18.515,57 |
| CHF | Franc Thụy Sĩ | 31.602,12 | 32.969,34 | 31.921,33 |
| CNY | Nhân dân tệ | 3.779,28 | 3.942,78 | 3.817,45 |
| DKK | Krone Đan Mạch | — | 4.139,81 | 3.984,23 |
| EUR | Euro | 29.557,34 | 31.139,91 | 29.855,90 |
| GBP | Bảng Anh | 34.483,57 | 35.975,46 | 34.831,89 |
| HKD | Đô Hong Kong | 3.230,11 | 3.390,15 | 3.262,74 |
| INR | Rupi Ấn Độ | — | 283,47 | 271,56 |
| JPY | Yên Nhật | 157,55 | 168,55 | 159,14 |
| KRW | Won Hàn Quốc | 16,43 | 19,82 | 18,25 |
| KWD | Dinar Kuwait | — | 88.616,36 | 84.453,87 |
| MYR | Ringgit Malaysia | — | 6.554,86 | 6.410,29 |
| NOK | Krone Na Uy | — | 2.857,70 | 2.739,32 |
| RUB | Rúp Nga | — | 320,95 | 289,72 |
| SAR | Riyal Saudi Arabia | — | 7.204,37 | 6.901,72 |
| SEK | Krone Thụy Điển | — | 2.795,84 | 2.680,03 |
| SGD | Đô Singapore | 19.969,80 | 20.875,48 | 20.171,51 |
| THB | Baht Thái Lan | 697,95 | 809,01 | 775,50 |
| USD | Đô la Mỹ | 25.850,00 | 26.260,00 | 25.880,00 |
Nguồn: cafef.vn
Trong nhóm các đồng tiền châu Âu, euro (EUR) có giá mua tiền mặt 29.557,34 đồng, mua chuyển khoản 29.855,90 đồng và bán ra 31.139,91 đồng. Bảng Anh (GBP) được niêm yết ở mức 34.483,57 đồng chiều mua tiền mặt, 34.831,89 đồng mua chuyển khoản và 35.975,46 đồng chiều bán. Franc Thụy Sĩ (CHF) có giá mua tiền mặt 31.602,12 đồng và bán ra 32.969,34 đồng.
Tại châu Á, yên Nhật (JPY) được mua tiền mặt ở mức 157,55 đồng và bán ra 168,55 đồng. Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) có giá mua tiền mặt 3.779,28 đồng, mua chuyển khoản 3.817,45 đồng và bán ra 3.942,78 đồng. Won Hàn Quốc (KRW) được niêm yết ở mức 16,43 đồng chiều mua tiền mặt và 19,82 đồng chiều bán.
Đô la Singapore (SGD) được mua tiền mặt ở mức 19.969,80 đồng, mua chuyển khoản 20.171,51 đồng và bán ra 20.875,48 đồng. Đô la Australia (AUD) có giá mua tiền mặt 18.270,20 đồng và bán ra 19.060,63 đồng, trong khi đô la Canada (CAD) được mua tiền mặt 18.330,41 đồng và bán ra 19.123,46 đồng.
Đáng chú ý, dinar Kuwait (KWD) tiếp tục đứng đầu về giá trị quy đổi, với giá mua chuyển khoản 84.453,87 đồng và bán ra 88.616,36 đồng. Riyal Saudi Arabia (SAR) được bán ở mức 7.204,37 đồng, còn ringgit Malaysia (MYR) có giá bán 6.554,86 đồng.
Một số đồng tiền không niêm yết giá mua tiền mặt nhưng vẫn công bố giá mua chuyển khoản và bán ra. Trong đó, krone Đan Mạch (DKK) có giá bán 4.139,81 đồng; rupee Ấn Độ (INR) 283,47 đồng; krone Na Uy (NOK) 2.857,70 đồng; rúp Nga (RUB) 320,95 đồng và krona Thụy Điển (SEK) 2.795,84 đồng.
Ngoài ra, đô la Hong Kong (HKD) được niêm yết ở mức mua tiền mặt 3.230,11 đồng, mua chuyển khoản 3.262,74 đồng và bán ra 3.390,15 đồng. Baht Thái Lan (THB) có giá mua tiền mặt 697,95 đồng, mua chuyển khoản 775,50 đồng và bán ra 809,01 đồng.

