1. Bổ sung một số quy định trong thủ tục để áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49
Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP bổ sung một số quy định trong thủ tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49 như sau:
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan hải quan nơi đặt trụ sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp, hoặc khai các chỉ tiêu thông tin thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; trong trường hợp hệ thống này chưa có chức năng tiếp nhận chỉ tiêu thông tin thì doanh nghiệp được nộp bản scan các chứng từ thuộc hồ sơ có xác nhận bằng chữ ký số.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ bản chính của hồ sơ, chứng từ và xuất trình khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra.
- Thời điểm tham gia Chương trình ưu đãi thuế được xác định từ thời điểm doanh nghiệp cam kết tại Mục II Mẫu số 06a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP; Mẫu số 06a ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP được thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
- Đối với doanh nghiệp đã tham gia Chương trình ưu đãi thuế trước ngày 15/4/2026 thì không phải đăng ký lại với cơ quan hải quan. Doanh nghiệp chỉ kê khai Mục II Mẫu số 06a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP khi lần đầu gửi hồ sơ hoàn thuế hoặc khi có thay đổi mẫu xe. Nội dung kê khai tại Mục II Mẫu số 06a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP là căn cứ để cơ quan hải quan thực hiện hoàn thuế cho các lần tiếp theo.
Trước đó, Nghị định 26/2023/NĐ-CP chưa có các quy định nêu trên.
Như vậy, doanh nghiệp đã tham gia Chương trình ưu đãi thuế trước ngày 15/4/2026 sẽ không phải đăng ký lại với cơ quan hải quan. Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai nội dung về cam kết thực hiện Chương trình ưu đãi thuế linh kiện ô tô khi lần đầu nộp hồ sơ hoàn thuế hoặc khi thay đổi mẫu xe.
2. Giảm tần suất khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công
|
Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP |
|
|
1. Tần suất khai thuế thu nhập cá nhân của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công Khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng trừ trường hợp thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý
|
1. Giảm tần suất khai thuế thu nhập cá nhân của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công Khai thuế thu nhập cá nhân theo quý đối với: - Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý; - Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân. |
| 2. Tần suất khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
Khai theo tháng hoặc quý |
2. Giảm tần suất kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
Bỏ khai tháng chuyển sang khai quý |
3. Rút ngắn thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế đối với thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế, quà tặng
Thời hạn để cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế đối với thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế, quà tặng được rút ngắn xuống còn 03 ngày làm việc; trước đây, Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định là 05 ngày làm việc. Thời hạn này được tính kể từ ngày người nộp thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông chuyển hồ sơ đến đối với trường hợp khai lần đầu, khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế, hoặc khai bổ sung.
4. Điều chỉnh, bổ sung hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc
Mục IX Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP điều chỉnh, bổ sung hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc, trong đó yêu cầu sử dụng các tờ khai theo mẫu mới được quy định tại Nghị quyết này:
Điều chỉnh về thành phần hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc trong trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc:
- Văn bản ủy quyền theo mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC;
- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP;
- Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, trừ bản chụp giấy khai sinh, chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.
Bổ sung thêm tài liệu trong trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân không thông qua cơ quan chi trả thu nhập hoặc không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế:
- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
- Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, trừ bản chụp giấy khai sinh, chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.
Trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế và người nộp thuế thu nhập cá nhân không thực hiện qua cơ quan chi trả thu nhập hoặc không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế:
- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP;
- Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
Điều chỉnh về thành phần hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc trong trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập, đồng thời có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc.
Bao gồm:
- Văn bản ủy quyền theo mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC;
- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực nếu không có hộ chiếu;
- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
- Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
