Những người đang có nhu cầu mua nhà ở xã hội thường rất quan tâm đến chính sách vay vốn ưu đãi từ ngân hàng chính sách. Họ quan tâm đến thời hạn vay tối đa và các điều kiện áp dụng. Sau đây là thông tin cụ thể về vấn đề này.
1. Những điều kiện để vay mua nhà ở xã hội từ Ngân hàng Chính sách
Khoản 1 điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP điều chỉnh vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:
Đầu tiên, người vay cần thuộc một trong những đối tượng dưới đây:
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Ngoài ra, những đối tượng muốn vay vốn ưu đãi mua, thuê mua nhà ở xã hội cần thỏa mãn các điều kiện sau:
- Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội.
- Có Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định của Nghị định này và của pháp luật về nhà ở.
- Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Chính sách xã hội, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng ba bên.
2. Mua nhà ở xã hội, vay ngân hàng chính sách trong bao nhiêu năm?
Theo khoản 5 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận dựa trên khả năng trả nợ của khách hàng. Thời hạn vay tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
Ngoài ra, theo khoản 3, khoản 4 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP:
- Mức vốn vay:
+ Nếu mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà.
+ Trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán, không quá 01 tỷ đồng, có căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng, đơn giá xây dựng nhà ở của cấp có thẩm quyền và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.
- Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
3. Thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo những nguyên tắc nào?
Theo khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025, số 113/2025/QH15, việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Nhà nước phải có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện cho mọi người có chỗ ở.
- Cần kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
- Chính sách phải công khai, minh bạch và được kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng dân cư và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
- Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất.
Trong trường hợp các đối tượng có tiêu chuẩn và điều kiện tương đương, hỗ trợ sẽ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên cho những người đã có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, người có từ 02 con đẻ trở lên, nữ giới.
- Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.
