Tỷ giá ngoại tệ ngày 6/8: USD bán ra ở mức 26.460 đồng/USD

Ngày 6/8, USD được bán ra ở mức 26.460 đồng/USD. KWD (dinar Kuwait) tiếp tục có giá bán cao nhất với 89.145,24 đồng/KWD, còn bảng Anh được giao dịch ở mức gần 36.000 đồng/GBP.

Theo bảng tỷ giá ngoại tệ ngày 6/8, USD (đô la Mỹ) được niêm yết với giá mua tiền mặt 26.050 đồng/USD, giá mua chuyển khoản 26.080 đồng/USD và giá bán ra 26.460 đồng/USD.

Đối với các ngoại tệ chủ chốt, EUR (euro) có giá mua tiền mặt 29.516,69 đồng/EUR, mua chuyển khoản 29.814,84 đồng/EUR, bán ra 31.072,87 đồng/EUR.

GBP (bảng Anh) được niêm yết với giá mua tiền mặt 34.428,89 đồng/GBP, mua chuyển khoản 34.776,66 đồng/GBP, bán ra 35.890,45 đồng/GBP. JPY (yên Nhật) lần lượt ở mức 160,86 đồng/JPY (mua tiền mặt), 162,49 đồng/JPY (mua chuyển khoản) và 171,96 đồng/JPY (bán ra).

tygiangoaite
Ảnh minh họa

Ở nhóm các đồng tiền khác, AUD (đô la Australia) có giá mua tiền mặt 18.031,01 đồng, mua chuyển khoản 18.213,14 đồng, bán ra 18.796,46 đồng/AUD. SGD (đô la Singapore) được niêm yết ở mức 19.956,50 đồng, 20.158,08 đồng và 20.845,35 đồng/SGD. THB (baht Thái Lan) có giá mua tiền mặt 697,43 đồng, mua chuyển khoản 774,93 đồng, bán ra 807,78 đồng/THB.

CAD (đô la Canada) lần lượt là 18.203,66 đồng, 18.387,54 đồng và 18.976,43 đồng/CAD; CHF (franc Thụy Sĩ) là 31.660,01 đồng, 31.979,81 đồng và 33.004,03 đồng/CHF.

HKD (đô la Hồng Kông) là 3.255 đồng, 3.287,88 đồng và 3.413,61 đồng/HKD; CNY (nhân dân tệ) là 3.791,31 đồng, 3.829,60 đồng và 3.952,25 đồng/CNY (tương ứng giá mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra).

Đối với các ngoại tệ chưa niêm yết giá mua tiền mặt, DKK (krone Đan Mạch) có giá mua chuyển khoản 3.978,07 đồng, giá bán ra 4.130,19 đồng/DKK; INR (rupee Ấn Độ) lần lượt là 273,85 đồng và 285,64 đồng/INR; KWD (dinar Kuwait) là 85.024,10 đồng và 89.145,24 đồng/KWD.

Riêng KRW (won Hàn Quốc) được niêm yết đầy đủ ba mức gồm giá mua tiền mặt 15,95 đồng/KRW, giá mua chuyển khoản 17,72 đồng/KRW và giá bán ra 19,23 đồng/KRW.